- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2025/QĐCNTTLH | Hải Phòng, ngày 24 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Bùi Thị X và anh Bùi Văn Y. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 04 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Đặng Thị Dung.
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 07 tháng 11 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Chị Bùi Thị X, sinh năm 19xx; nơi cư trú: Thôn U, xã Q, thành phố Hải Phòng và anh Bùi Văn Y, sinh năm 19xx; nơi cư trú: Thôn U, xã Q, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 11 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị X và anh Bùi Văn Y thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị X và anh Bùi Văn Y thống nhất thỏa thuận: Chị Bùi Thị X trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên: Bùi Văn E, sinh ngày 18 tháng 3 năm 20xx cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Bùi Văn Y trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên: Bùi Văn Ê, sinh ngày 05 tháng 12 năm 20xx cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Bùi Thị X và anh Bùi Văn Y thống nhất tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị X và anh Bùi Văn Y thống nhất khai không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Các bên không phải nộp lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKSND Khu vực 2 – Hải Phòng; - THADS thành phố Hải Phòng; - UBND xã Q; - Lưu: Hồ sơ vụ án; HCTP. | THẨM PHÁN Lương Ngọc Anh |