vanban.org

Quyết định 165/2024/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Kim T và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Bùi Thị Kim T và anh Nguyễn Văn H yêu cầu thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỐC OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 165/2024/QĐCNTTLHQuốc Oai, ngày 21 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hòa giải thụ lý số 169 ngày 05 tháng 8 năm 2024;

- Xét thấy đơn yêu cầu thuận tình ly hôn nộp tại Tòa án nhân dân huyện Quốc Oai ngày 30 tháng 7 năm 2024 của chị Bùi Thị Kim T và anh Nguyễn Văn H;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 8 năm 2024 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: Chị Bùi Thị Kim T, sinh năm 1993; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 01 tháng 5 năm 2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Đăng ký hộ khẩu và nơi cư trú: thôn Đ, xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội và anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1993; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 15 tháng 9 năm 2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Đăng ký hộ khẩu và nơi cư trú: xã T, huyện Â, tỉnh H;

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tai khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Quan hệ hôn nhân giữa chị Bùi Thị Kim T và anh Nguyễn Văn H là hợp pháp có Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2021 ngày 21 tháng 02 năm 2021 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Â, tỉnh H.

[2] Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 8 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Chị Bùi Thị Kim T và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Minh Th, sinh ngày 08 tháng 7 năm 2023; Giao chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu T kể từ tháng 8 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh H cho đến khi chị T có yêu cầu hoặc có quyết định thay đổi khác;

Anh Nguyễn Văn H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở;

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo về nhà ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì;

- Về các khoản vay nợ: Anh chị xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết;

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ