- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về các vấn đề sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ----------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 128/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, Sinh năm 1978;
HKTT: Căn hộ 3, tầng 2, Toà nhà S, phường N, quận T, thành phố H và nơi cư trú: A4 – 16, Toà nhà G, HH2, đường L, phường N, quận T, thành phố H.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn H, Sinh năm 1979;
HKTT: Tập thể B, số 1 đường P, phường D, quận C, thành phố H và cư trú: Căn hộ 3, tầng 2, Toà nhà S, phường N, quận T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về các vấn đề sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn H có 02 con chung là cháu Phạm Thanh T sinh ngày 07/05/2013 và cháu Phạm Việt B sinh ngày 24/02/2015. Sau ly hôn, anh H là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu T và cháu B, chị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 10.000.000đồng/tháng kể từ tháng 4 năm 2023 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác.
Chị Nguyễn Thị H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản, nhà đất chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn H tự thoả thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (bao gồm 150.000đồng án phí ly hôn và 150.000đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con) được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008729 ngày 03/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội - VKSND quận Thanh Xuân; - Chi cục THA dân sự quận Thanh Xuân; - UBND phường Phúc La, Hà Đông, Hà Nội (ĐKKH số 54, quyển số 01 ngày 11/07/2005); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Lê Bảo Long |