- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T-N ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC -TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2023/QĐST- HNGĐ | Hoài Đức, ngày 08 tháng 05 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213, Điều 396, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 01 Điều 36, khoản 01 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 157/2023/TLSTHNGĐ ngày 21 tháng 04 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đỗ Văn T sinh năm: 1979; Hộ khẩu thường trú: Thôn CN, xã CQ, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
- Chị Phạm Thị T sinh năm: 1987; Hộ khẩu thường trú: Thôn CN, xã CQ, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Đỗ Văn T và chị Phạm Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã CQ, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội ngày 11/03/2010, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh Đỗ Văn T và chị Phạm Thị T phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Đỗ Văn T và chị Phạm Thị T
Về con chung anh Đỗ Văn T và chị Phạm Thị T có 03 (ba) con chung là cháu Đỗ Văn T, sinh ngày 01/05/2011, cháu Đỗ Văn Q sinh ngày 29/04/2013 và cháu Đỗ Thị Tố U sinh ngày 19/7/2015 Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cháu Đỗ Văn T, cháu Đỗ Văn Q và cháu Đỗ Thị Tố U cho anh Đỗ Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Anh T không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nhà đất: Anh Đỗ Văn T và chị Phạm Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Đỗ Văn T và chị Phạm Thị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Đỗ Văn T và chị Phạm Thị T thỏa thuận anh Đỗ Văn T chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Đỗ Văn T và chị Phạm Thị T
- Về con chung: Giao cháu Đỗ Văn T, cháu Đỗ Văn Q và cháu Đỗ Thị Tố U cho anh Đỗ Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: Ghi nhận sự tự nguyện anh T không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Phạm Thị T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà đất: Anh Đỗ Văn T và chị Phạm Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về nợ chung: Anh Đỗ Văn T và chị Phạm Thị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Văn T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đồng lệ phí việc dân sự. Xác nhận anh Đỗ Văn T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức theo biên lai thu số AA/2020/0016458 ngày 21/04/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP Hà Nội; - VKSND H.Hoài Đức; - Chi cục THADS H.Hoài Đức; - UBND xã CQ, huyện Hoài Đức, Hà Nội;(GCN kết hôn số 24 quyển số 01/2010)) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Hồng Giang |