vanban.org

Quyết định 165/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mai P và anh Trịnh Văn D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Mai P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Trịnh Gia H sinh ngày 22/02/2021 đến khi con chung thành niên. Anh Trịnh Văn D có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị P hàng th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mai P - Trịnh Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mai P và anh Trịnh Văn D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K - TỈNH NINH BÌNH
Số: 165/2022/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

K, ngày 27 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 231/2022/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mai P, sinh năm 2002; ĐKHKTT và trú tại: Xóm 2, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Anh Trịnh Văn D, sinh năm 2000; ĐKHKTT: Xóm 8B, xã C, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Nơi cư trú: Xóm 7C, xã C, huyện K, tỉnh Ninh Bình

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mai P và anh Trịnh Văn D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Mai P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Trịnh Gia H sinh ngày 22/02/2021 đến khi con chung thành niên. Anh Trịnh Văn D có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị P hàng tháng là 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng) kể từ tháng 11/2022 đến khi con chung thành niên. Hai bên có quyền đi lại thăm nom con chung, không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc con chung.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mai P nộp toàn bộ án phí khi ly hôn là 150.000 đồng, và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ. Nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0004684 ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.

Kể từ ngày chị P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh D không thực hiện nghĩa vụ thi hành án theo thỏa thuận thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất chậm thi hành án đối với số tiền phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và 468 Bộ luật Dân sự.

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ