vanban.org

Quyết định 165/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 23/12/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Phương L và ông Nguyễn

2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Bà Đỗ Phương L và ông Nguyễn Đạo H có 02 con chung là Nguyễn Thục A, sinh 26/05/2005 và Nguyễn Nam P, sinh ngày 23/11/2010. Khi ly hôn, Bà L và ông H thống nhất để Bà L trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, ông H tự nguyện đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Phương L và ông Nguyễn
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
Số: 165/2021/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với Hội đồng xét phiên họp gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hồng Lam

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Tất Thành – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Phương Lan – Kiểm sát viên

Ngày 23 tháng 12 năm 2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 177/2021/TLST-HNGĐ ngày 10/12/2021 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số 161/2021/QĐ-MPH ngày 14/12/2021.

Người yêu cầu:

- Bà Đỗ Phương L, sinh năm 1981; Hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố số 02, Đường P, phường M II, quận N, thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện tại: 1146 B, CA, utca 19, MF . 8a., Hungari.

- Ông Nguyễn Đạo H, sinh năm 1975; Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Tổ dân phố số 02, Đường P, phường M II, quận N, thành phố Hà Nội

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

* Về tình cảm: Bà Đỗ Phương L và ông Nguyễn Đạo H cùng yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội giải quyết thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Bà Đỗ Phương L và ông Nguyễn Đạo H có 02 con chung là Nguyễn Thục A, sinh 26/05/2005 và Nguyễn Nam P, sinh ngày 23/11/2010. Bà L và ông H thống nhất khi ly hôn để Bà L trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, ông H tự nguyện đóng góp phí tổn nuôi con chung cho Bà L số tiền 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác.

* Về tài sản chung: Bà Đỗ Phương L và ông Nguyễn Đạo H không yêu cầu Tòa án giải quyết vì xác nhận không có tài sản chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:

* Về tình cảm: Bà Đỗ Phương L và ông Nguyễn Đạo H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 22/10/2003 tại Ủy ban nhân dân xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống và tính cách không hợp. Nay Bà L và ông H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng không hòa giải được, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên cần được chấp nhận.

* Về con chung: Bà Đỗ Phương L và ông Nguyễn Đạo H có 02 con chung là Nguyễn Thục A, sinh 26/05/2005 và Nguyễn Nam P, sinh ngày 23/11/2010. Khi ly hôn, Bà L và ông H thống nhất khi ly hôn để Bà L trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, ông H tự nguyện đóng góp phí tổn nuôi con chung cho Bà L số tiền 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác.

Việc thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn cũng như trách nhiệm đóng góp phí tổn nuôi con chung của Bà L và ông H phù hợp với quy định tại Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.

* Về tài sản chung: Bà Đỗ Phương L và ông Nguyễn Đạo H xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu tòa giải quyết nên Tòa án không xét.

* Về lệ phí: Ghi nhận việc ông Nguyễn Đạo H tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm với số tiền 300.000 đồng.

- Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình, đề nghị chấp nhận yêu cầu giải quyết thuận tình ly hôn của bà Đỗ Phương L và ông Nguyễn Đạo H là phù hợp với nhận định trên của Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 144; khoản 2 Điều 149; Điều 150; Điều 361; Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội:

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Phương L và ông Nguyễn

Đạo H.

2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Bà Đỗ Phương L và ông Nguyễn Đạo H có 02 con chung là Nguyễn Thục A, sinh 26/05/2005 và Nguyễn Nam P, sinh ngày 23/11/2010. Khi ly hôn, Bà L và ông H thống nhất để Bà L trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, ông H tự nguyện đóng góp phí tổn nuôi con chung cho Bà L số tiền 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác.

Không bên nào được ngăn cản việc chăm sóc và giáo dục con chung.

* Về tài sản chung: Bà Đỗ Phương L và ông Nguyễn Đạo H xác nhận không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về lệ phí: Ông Nguyễn Đạo H tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm với số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ông H đã nộp theo Biên lai số AA/2021/0000463 ngày 08/12/2021 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ