- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2021/QĐST - HNGĐ | T, ngày 14 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 181/2021/TLST - HNGĐ
ngày 28 tháng 6 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1966
Anh Võ Thành V, sinh năm 1965 Cùng HKTT và cư trú: Số 27 ngõ 675 Lạc Long Quân ( Tổ 32 cụm 4), phường X, quận T, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và Anh Võ Thành V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 07/3/1992 tại UBND xã D, huyện T, Thành phố H. Trong quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, cách sông không hợp, tuy sống cùng nhà nhưng chúng tôi không quan tâm đến nhau, vợ chồng cũng sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Nay chị T và anh V xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
.Về con chung: Anh, chị xác định có 02 con chung là Võ Thành C, sinh ngày 16/7/1993 và Võ Thành A, sinh ngày 19/6/1999.
Ly hôn hai con chung đã trưởng thành, ở với ai do các con tự quyết định.
.Về tài sản, nhà đất, công nợ: Hai bên đương sự đã tự thỏa thuận giải quyết xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
.Về lệ phí: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và Anh Võ Thành V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai con chung là Võ Thành C, sinh ngày 16/7/1993 và Võ Thành A, sinh ngày 19/6/1999 đã trưởng thành, ở với ai do các con tự quyết định.
Hai bên đương sự có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản, nhà đất, công nợ chung: Hai bên đương sự đã tự thỏa thuận giải quyết xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 00032563 ngày 28 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận T; - Chi cục THA dân sự q.T - UBND Q. C, Tp H ( GCN kết hôn số 18, quyển số 1/92) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Thảo |