vanban.org

Quyết định 165/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thanh N và anh Nguyễn Phương B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Thanh N và anh Nguyễn Phương B thống nhất thỏa thuận là chị N được quyền nuôi dưỡng con chung cháu Nguyễn Ngọc L sinh ngày 02/02/2018, anh B không phải cấp dưỡng nuôi con; anh B được quyền nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quốc B sin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LÊ THANH N - NGUYỄN PHƯƠNG B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thanh N và anh Nguyễn Phương B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 165/2021/QĐST - HNGĐLong Hồ, ngày 25 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ số: 298/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thanh N, sinh năm 1993.

Địa chỉ: ấp N, xã H, huyện H, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Phương B, sinh năm 1990.

Địa chỉ: ấp T, xã Q, huyện H, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thanh N và anh Nguyễn Phương B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lê Thanh N và anh Nguyễn Phương B thống nhất thỏa thuận là chị N được quyền nuôi dưỡng con chung cháu Nguyễn Ngọc L sinh ngày 02/02/2018, anh B không phải cấp dưỡng nuôi con; anh B được quyền nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quốc B sinh ngày 19/3/2010 và Nguyễn Gia H sinh ngày 02/11/2013, chị N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung và khoản nợ phải thu, phải trả: Chị Lê Thanh N và anh Nguyễn Phương B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lê Thanh N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) chị N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003305 ngày 08/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ. Hoàn trả cho chị Lê Thanh N số tiền còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ