- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2019/QĐST-HNGĐ | C, ngày 31 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quẩn lý và sử dụng án phí vệ lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 174/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Phạm Thị Mỹ N, sinh năm: 1965
Nơi cư trú: Tổ dân phố LP, phường CL, thành phố C, tỉnh K.
2. Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1958
Nơi cư trú: Tổ dân phố LP, phường CL, thành phố C, tỉnh K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Phạm Thị Mỹ N và ông Nguyễn Hữu T thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề phải giải quyết trong việc dân sự gồm: Tài sản chung, việc trông nôm, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Mỹ N và ông Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Các con chung Nguyễn Phạm Anh Th, sinh năm: 1988 và Nguyễn Phạm Minh Ch, sinh năm: 1992 đã trưởng thành nên bà Phạm Thị Mỹ N và ông Nguyễn Hữu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.3. Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Mỹ N và ông Nguyễn Hữu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị Mỹ N và ông Nguyễn Hữu T mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà N, ông T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0000701 ngày 22/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh K. Bà Phạm Thị Mỹ N và ông Nguyễn Hữu T đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh K; - VKSND TP C; - Chi cục THADS TP C; - UBND phường CL. (Số 11 quyển số 01 ngày 28 tháng 09 năm 1987); - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN Lê Thành Trung |