- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTT Tâm - Việt"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165 /2019/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 234/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh N.A.V, sinh năm 1982; ĐKHKTT và nơi ở: 13B Gác 1 E4 KT, phường TTT, quận DD, TP HN.
- Chị V.T.T, sinh năm 1991; ĐKHKTT và nơi ở: Đội 9 thôn PK xã TH 1 huyện BG, tỉnh HD.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh N.A.V và chị V.T.T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại xã Bình Minh, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương ngày 24/5/2011, là hôn nhân hợp pháp. Sau kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên cuộc sống chung không hạnh phúc, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 12/2018 đến nay.
Nay anh V và chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể nên anhV và chị T cùng đề nghị được Tòa án giải quyết ly hôn.
Về con chung: Anh N.A.V và chị V.T.T xác định có một con chung là N.N.Đ, sinh ngày 31/5/2012. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao anh V là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và chị T cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 4.2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế. Chị T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản: Anh N.A.V và chị V.T.T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ: Anh N.A.V và chị V.T.T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh N.A.V tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn anh N.A.V và chị V.T.T.
- Về con chung: Anh N.A.V và chị V.T.T có một con chung là N.N.Đ, sinh ngày 31/5/2012. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao anh V là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và chị T cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 4.2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế.
Chị Tâm có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung ( động sản và bất động sản): Anh N.A.V và chị V.T.T không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về nợ: Anh N.A.V và chị V.T.T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh N.A.V tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 08477 ngày 04 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thắng |