vanban.org

Quyết định 165/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tuấn D và chị Đỗ Thị H. 2.

Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh D và chị H thống nhất để anh D nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đƣợc đối trừ số tiền 300.000đ dự phí mà anh D đã nộp theo biên lai thu số 0001384 ngày 19/8/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện K nên anh D đƣợc trả lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lự…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tuấn D và chị Đỗ Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 165A/2019/QĐST-HNGĐK, ngày 16 tháng 9 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 230/2019/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2019 về việc “Hôn nhân và gia đình”, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn D, sinh năm 1986. Quê quán: Xã X, huyện A, tỉnh Hƣng Yên; HKTT và hiện trú tại: Thị tứ B, xã H, huyện K, tỉnh Hƣng Yên. 2. Bị đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1988. Quê quán, hiện trú tại: Thôn Q, xã H, huyện K, tỉnh Hƣng Yên; HKTT: Thị tứ B, xã H, huyện K, tỉnh Hƣng Yên. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Cháu Nguyễn Quốc N, sinh ngày 17/10/2008; 3.2. Cháu Nguyễn Thị Anh M, sinh ngày 02/6/2011. Ngƣời giám hộ cho cháu N và cháu M là anh Nguyễn Tuấn D và chị Đỗ Thị H (bố, mẹ đẻ của các cháu). Đều HKTT: Thị tứ B, xã H, huyện K, tỉnh Hƣng Yên. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của BLTTDS năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tuấn D và chị Đỗ Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Nguyễn Tuấn D và bị đơn chị Đỗ Thị H đều nhất trí thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Anh D và chị H đều khẳng định vợ chồng có 02 con chung, cháu lớn tên là Nguyễn Quốc N, sinh ngày 17/10/2008; cháu nhỏ là Nguyễn Thị Anh M, sinh ngày 02/6/2011. Hiện nay cả hai cháu đang sống cùng anh D. Khi ly hôn hai bên thống nhất: Giao cháu Nguyễn Quốc N cho anh D và giao cháu Nguyễn Thị Anh M cho chị H để anh, chị trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc kể từ ngày 06/9/2019 cho đến khi các cháu trƣởng thành đủ 18 tuổi. Việc đóng góp cấp dƣỡng nuôi con chung: Anh D và chị H đều xác định ai nuôi cháu nào thì có trách nhiệm với cháu đó, không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết. Sau khi ly hôn anh D và chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung không ai đƣợc cản trở theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp và công sức đóng góp xây dựng của vợ chồng đối với hai bên gia đình: Anh D và chị H đều khẳng định không yêu cầu Toà án đặt ra xem xét giải quyết trong vụ án này. Sau có tranh chấp, yêu cầu sẽ khởi kiện bằng vụ việc dân sự khác nên Tòa án không đặt ra giải quyết. 2.4. Về án phí:

- Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh D và chị H thống nhất để anh D nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đƣợc đối trừ số tiền 300.000đ dự phí mà anh D đã nộp theo biên lai thu số 0001384 ngày 19/8/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện K nên anh D đƣợc trả lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ