vanban.org

Quyết định 165/2019/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị Dương Thị L, sinh năm 1992.

1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị L và anh Nguyễn Văn H. 2 Về con chung: Chị L, anh H xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Hồng Nhung, sinh ngày 29/7/2012 và Nguyễn Đức Duy, sinh ngày 19/5/2014. Chị L, anh H thỏa thuận: Chị Dương Thị L là người trực … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/c ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị Dương Thị L, sinh năm 1992.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 165/2019/QĐST-HN&GĐPhổ Yên, ngày 07 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 226/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Dương Thị L, sinh năm 1992. HKTT: xóm Q, xã T, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1987. HKTT: xóm C, xã V, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị Dương Thị L, sinh năm 1992. Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1987. 2. C«ng nh©n sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị L và anh Nguyễn Văn H.

2.2 Về con chung: Chị L, anh H xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Hồng Nhung, sinh ngày 29/7/2012 và Nguyễn Đức Duy, sinh ngày 19/5/2014. Chị L, anh H thỏa thuận: Chị Dương Thị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là Nguyễn Thị Hồng Nhung và Nguyễn Đức Duy đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị L không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung nêu trên, nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh H đến khi chị L có yêu cầu. Anh Nguyễn Văn H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

2.3 Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu xem xét, giải quyết

2.4 Về Tài sản riêng: Không có, không yêu cầu xem xét, giải quyết.

2.5 Về nợ chung: Không có không yêu cầu xem xét, giải quyết

2.6 Về Án phÝ: Chị L, anh H thỏa thuận: Chị Dương Thị L tự nguyện nhận nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0004402, ngày 03/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Chị Dương Thị L được hoàn lại 150.000đ. 3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.

Cỡ chữ