- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Thanh T và bà Bùi Thị Thanh V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:165 /2018/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 21 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số số 481/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Lê Thanh T, sinh năm 1970
+ Bà Bùi Thị Thanh V, sinh năm 1974
Cùng trú tại: số 12 NLB, quận L, TP Đà Nẵng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh T và bà Bùi Thị Thanh V kết hôn năm 1996 có đăng ký kết hôn tại UBND phường Hòa Khánh nay là Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến nay thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, quan điểm sống không thống nhất và không còn tình cảm với nhau. Ông T và bà V đã sống ly thân từ năm 2010 cho đến nay. Nay xét thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, không thể tiếp tục kéo dài cuộc hôn nhân không hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông T và bà V đã thật tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật HNGĐ công nhận sự thuận tình ly hôn của ông T và bà V.
Về con chung: Ông Lê Thanh T và bà Bùi Thị Thanh V xác định có 02 con chung: Lê Thị Thảo D, sinh ngày 19.11.1997 và Lê Quốc Ấ, sinh ngày 22.10.2000. Hai con chung đã đủ tuổi trưởng thành nên không đề cập đến
Về tài sản chung: Ông T và bà V không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Ông T và bà V xác định không có.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) Ông T và bà V phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh T và bà Bùi Thị Thanh V thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 70/1996 ngày 10.9.1996 của UBND phường Hòa Khánh (nay là Hòa Khánh Nam), quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Ông Lê Thanh T và bà Bùi Thị Thanh V cùng xác nhận có 02 con chung là : Lê Thị Thảo D, sinh ngày 19.11.1997 và Lê Quốc Ấ, sinh ngày 22.10.2000. Hai con chung đã đủ tuổi trưởng thành nên không đề cập đến
- Về tài sản chung: Ông Lê Thanh T và bà Bùi Thị Thanh V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Lê Thanh T và bà Bùi Thị Thanh V xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) ông Lê Thanh T và bà Bùi Thị Thanh V phải nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005821 ngày 30.10.2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Ông Lê Thanh T và bà Bùi Thị Thanh V đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND P Hòa Khánh Nam, q Liên Chiểu, ĐN; - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Phạm Thanh Thủy |