- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị X - Nguyễn Tiến Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị X và anh Nguyễn Tiến Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2018/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 30 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 122/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Trương Thị X, sinh năm 1984; Nơi cư trú: thôn T, xã V, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến Tr, sinh năm 1982; Nơi cư trú: thôn T, xã V, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị X và anh Nguyễn Tiến Tr. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con chung: 2.1.1. Anh Nguyễn Tiến Tr trực tiếp nuôi dạy hai con chung là Nguyễn Minh K, sinh ngày 31 tháng 10 năm 2010 và Nguyễn Duy A, sinh ngày 05 tháng 7 năm 2014. 2.1.2. Chị Trương Thị X có nghĩa vụ cấp dưỡng cho hai con chung số tiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/01 tháng/01 con, hai con là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng)/01 tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8 năm 2018 đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). 2.1.3. Chị Trương Thị X có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Chị Trương Thị X và anh Nguyễn Tiến Tr có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho các con chung khi cần thiết. 2.2. Về chia tài sản chung: Chị Trương Thị X và anh Nguyễn Tiến Tr không yêu cầu do đó Tòa án không giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Trương Thị X tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng chị X đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai số 0007188 ngày 21 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Chị X đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã B, huyện Đ, TP Hà Nội; GCNKH số 14, quyển số 01/2010 ngày 22/02/2010); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy Dƣơng |