- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chi ̣ A và anh B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2018/QĐST-HNGĐ | Vạn Ninh, ngày 13 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 255/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị A - Sinh năm: 1981 Trú tại: Thôn T, xã L, huyện N, tỉnh Khánh Hòa;
- Bị đơn: Anh B - Sinh năm: 1984 Trú tại: Thôn T, xã L, huyện N, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Đi ều 55; Điều 58; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chi ̣ A và anh B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao 02 (Hai) con chung C - Sinh ngày: 15/3/2006 và D - Sinh ngày: 27/10/2008 cho anh B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh B không yêu cầu chị A cấp dưỡng nuôi 02 con chung. Chị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị A và anh B có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chị A và anh B không có tài sản chung.
- Về án phí: Chị A và anh B mỗi ngườ i phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị A tự nguyê ̣n nô ̣p thay án phi cho
́ anh B. Tổng cô ̣ng, chị A phải nộp 150.000đ (Mô ̣t trăm năm mươi nghin đồng ) án
̀ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng ). Hoàn lại cho chị A 150.000đ (Mô ̣t trăm năm mươi nghin đồng ) tiền ta ̣m ứ ng án phi theo Biên lai thu
̀
́ tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0014256 ngày 02 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. Chị A và anh B đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Vạn Ninh; - Chi cục THADS huyện Vạn Ninh; - UBND xã Vạn Lương; (TLKH số 407/TLKH-BS ngày 19/6/2018); - Các đương sự; - Hồ sơ vụ án; - Lưu: VT; AV. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Nguyệt |