vanban.org

Quyết định 165/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Diễm T, sinh năm 1986.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị Diễm T và anh Nguyễn Văn Út N tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Diễm T, sinh năm 1986.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH
Số: 165/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Càng Long, ngày 18 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 261/2018/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 3 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: chị Lê Thị Diễm T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: anh Nguyễn Văn Út N, sinh năm 1980.

Địa chỉ: ấp M, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Diễm T, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre với anh Nguyễn Văn Út N, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp M, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị Diễm T và anh Nguyễn Văn Út N tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung tên: Nguyễn Lê Thủy T, sinh ngày 01/3/2011 hiện đang sống với chị T, tại phiên hòa giải nguyện vọng của cháu T muốn được sống với chị T, chị T và anh Út N tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi dưỡng con như sau:

Chị Lê Thị Diễm T được tiếp tục nuôi dưỡng con tên Nguyễn Lê Thủy T, sinh ngày 01/3/2011.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự chưa đặt ra yêu cầu giải quyết về phần cấp dưỡng nuôi con, nên Toà án không xem xét.

- Về tài sản chung, về nợ chung và người khác nợ vợ chồng: Tại phiên hòa giải chị T và anh Út N cho rằng không có, không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: chị Lê Thị Diễm T tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được trừ qua số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2015/ 0014673 ngày 23/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Hoàn trả lại cho chị Lê Thị Diễm T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí, anh Nguyễn Văn Út N không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ