vanban.org

Quyết định 165/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 31/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1969. Địa chỉ: 21/5 ấp TB, xã P, huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị N tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Trần Hoàng K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 165/2018/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 31 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 181/2018/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1969.

Địa chỉ: 21/5 ấp TB, xã P, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Trần Hoàng K, sinh năm 1973.

Địa chỉ: 42/3 ấp PB, xã K, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm dân sự: Ông Trần Hoàng K có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền 34.000.000 đồng. Thời hạn và cách thức trả cụ thể như sau:

+ Đối với số tiền 15.000.000 đồng trả hai lần, cụ thể:

Lần 1 trả số tiền 7.500.000 đồng vào ngày 23/10/2018;

Lần 2 trả số tiền 7.500.000 đồng vào ngày 23/12/2018.

+ Còn lại 19.000.000 đồng ông Trần Hoàng K trả dần hàng tháng mỗi tháng 600.000 đồng, trả vào ngày 23 hàng tháng; trả lần đầu vào ngày 23/01/2019, lần cuối trả số tiền 1.000.000 đồng vào ngày 23/7/2021.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị N phải nộp 425.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 850.000 đồng theo biên lai thu số 0016336 ngày 05/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Bà Nguyễn Thị N được Chi Cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền là 425.000 đồng.

Ông Trần Hoàng K phải nộp 425.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ