- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị lê Thị Huyền xin ly hôn anh Vũ văn Sang"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Vũ Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2017/QĐST - HNGĐ | Nghĩa H, ngày 14 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 152/2017/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2017, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - Sinh năm 1994 Địa chỉ: Đội 3 Nam H, xã N, huyện N, tỉnh N
+ Bị đơn: Anh Vũ Văn S - Sinh năm 1993 Địa chỉ: Đội 3 Nam H, xã N, huyện N, tỉnh N .
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Vũ Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Vũ Văn S tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Vũ Văn S thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Chị Lê Thị H trực tiếp nuôi cháu Vũ Nhất Kh sinh ngày 16/8/2015 (chị Lê Thị H đang quản lý nuôi dưỡng cháu Vũ Nhất Kh), anh Vũ Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lê Thị H đối với cháu Vũ Nhất Kh. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị H và anh Vũ Văn S thỏa thuận giải quyết chị H nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lê Thị H phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Lê Thị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số BB/2012/06153 ngày 13/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả chị Lê Thị H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuạn thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Trần Xuân Dũng |