- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Văn T- Chu Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trƣơng Văn T và chị Lê Thị P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sô: 165/2017/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 17 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 233/2017/TLST – HNGĐ ngày 15/06/2017, giữa: + Nguyên đơn: Anh Trương Văn T, sinh năm 1986 Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn TL, xã ĐT, huyện BV, thành phố HN + Bị đơn: Chị Chu Thị P, sinh năm 1984 Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn TL, xã ĐT, huyện BV, thành phố HN Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trƣơng Văn T và chị Lê Thị P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn T và chị Lê Thị P. + Về con chung: Không có. + Về tài sản chung, công sức: Không có. + Về tài sản riêng: Không có. + Về công nợ chung: Không có. + Về án phí: Anh Trương Văn T tự nguyện nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Anh T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0007867 ngày 15/06/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì. Nay được khấu trừ vào số tiền mà anh T phải nộp. Hoàn trả cho anh T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Ba Vì - Các đương sự - UBND xã Đồng Thái - Chi cục THADS h. Ba Vì - Lưu | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ DUNG |