vanban.org

Quyết định 1649/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nh n thu n tình y hôn và sự thỏa thu n c a các đương sự c thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đức L và bà Võ Thị Hồng L thu n tình y hôn (giấy chứng nh n kết hôn số 15 Quyển số I c a Ủy ban nhân dân phường Phú Hữu, thành phố Th Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/03/2010; không còn giá trị pháp lý). Về nuôi con chung: Giao 02 con chung tên Lê Nh t T, sinh ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LINH -LỢI"
  • Tòa quyết gì? Công nh n thu n tình y hôn và sự thỏa thu n c a các đương sự c thể như sau:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1649/2024/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 03 tháng 05 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 c a

u t Tố t ng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 c a Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Lu t phí và ệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường v Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản ý và sử d ng án phí và ệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự th ý số 932/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 04 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nh n thu n tình y hôn”, gồm những người tham gia tố t ng sau đây:

Người yêu cầu 1: à Võ Thị Hồng L, sinh năm 1984

Địa chỉ: 2/7 Đường A, phường P, thành phố Th Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu 2: Ông Lê Đức L, sinh năm 1986;

Địa chỉ: 2/7 Đường A, phường P, thành phố Th Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn t không thành ngày 19/04/2024, các đương sự có mặt tại buổi hòa giải thống nhất việc thu n tình y hôn và thỏa thu n c a các đương sự được ghi nh n trong biên bản hòa giải đoàn t không thành à hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm c a u t, không trái đạo đức xã h i c thể như sau:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đức L và bà Võ Thị Hồng L thu n tình y hôn (giấy chứng nh n kết hôn số 15 Quyển số I c a Ủy ban nhân dân phường Phú Hữu, thành phố Th Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/03/2010; không còn giá trị pháp lý).

[2]. Về nuôi con chung: Giao 02 con chung tên Lê Nh t T, sinh ngày 07/12/2010 và Lê Tuấn K, sinh ngày 09/07/2013 cho bà L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ghi nh n sự tự nguyện c a bà Lkhông yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.

[3 . Về tài sản chung: Hai bên xác định tự thỏa thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4 . Về các vấn đề khác: Hai bên xác định không có.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày p biên bản hòa giải đoàn t không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thu n đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nh n thu n tình y hôn và sự thỏa thu n c a các đương sự c thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đức L và bà Võ Thị Hồng L thu n tình y hôn (giấy chứng nh n kết hôn số 15 Quyển số I c a Ủy ban nhân dân phường Phú Hữu, thành phố Th Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/03/2010; không còn giá trị pháp lý).

- Về nuôi con chung: Giao 02 con chung tên Lê Nh t T, sinh ngày 07/12/2010 và Lê Tuấn K, sinh ngày 09/07/2013 cho bà L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ghi nh n sự tự nguyện c a bà L không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi y hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa v trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con ạm d ng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con c a người đó.

Vì L ích c a con, theo yêu cầu c a cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có ý do chính đáng.

- Về tài sản chung: Hai bên xác định tự thỏa thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Hai bên xác định không có.

2. Về ệ phí việc dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà L và ông L phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng ệ phí dân sự sơ thẩm đã n p 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên ai thu tiền tạm ứng ệ phí số 0026455 ngày 17/04/2024 c a Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Th Đức, Thành phố Hồ Chí Minh ( iên ai thu thu trên dịch v công số 000001133375 ngày 17/04/2024).

3. Quyết định này có hiệu ực pháp u t ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo th t c phúc thẩm.

“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ