vanban.org

Quyết định 1647/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đông Á Trụ sở: số 130 Phan Đăng Lưu, Phường 3, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Số: 1647/2022/QĐST-DS
Bình Thạnh, ngày 25 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 427/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đông Á

Trụ sở: số 130 Phan Đăng Lưu, Phường 3, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn : Bà Văn Thị Tú Trinh

Địa chỉ:phường 17, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á có người đại diện theo ủy quyền là bà Nguyễn Thị Thu Hoài và bị đơn – bà Văn Thị Tú Trinh cùng thống nhất thỏa thuận như sau:

Bà Văn Thị Tú Trinh còn nợ Ngân hàng TMCP Đông Á số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 00479946/0125385601T18003 ký ngày 06/11/2018, tổng cộng là 43.606.812đồng, trong đó bao gồm 36.509.013đồng nợ gốc + 2.990.987 đồng tiền lãi trong hạn và 4.106.812 đồng tiền lãi quá hạn tính đến ngày 17/8/2022.

Về phương thức và thời hạn thanh toán: Các bên đương sự thống nhất, bà Văn Thị Tú Trinh có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ 43.606.812đồng, trong đó nợ gốc là 36.509.013đồng + 2.990.987đồng tiền lãi trong hạn và 4.106.812 đồng tiền lãi quá hạn, tiền lãi quá hạn tính đến ngày 17/8/2022 cho Ngân hàng TMCP Đông Á một lần vào ngày 25/8/2022.

ể từ ngày 18/8/2022, bà Trinh còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 00479946/0125385601T18003 ký ngày 06/11/2018 cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng mà các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đông Á theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP Đông Á.

Các bên đương sự thi hành án tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 1.090.170đồng, bà Văn Thị Tú Trinh phải nộp toàn bộ.

Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 1.157.000đồng cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á theo biên lai thu số 0000778 ngày 04/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Trinhy sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ