vanban.org

Quyết định 1646/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà N, sinh năm: 1991 Thường tr : thôn A, xã S, tỉnh H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị Ngọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1646/2025/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội

quy định về án phí, lệ phí Tòa án năm 2016;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2025 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 1081/2025/TLST – DS ngày 12 tháng 11 năm 2025 về việc tranh chấp “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà N, sinh năm: 1991

Thường tr : thôn A, xã S, tỉnh H.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà L

- Bị đơn: Bà H, sinh năm: 1994

Thường tr : Tổ 11, ấp H, phường L, tỉnh T.

Nơi ở hiện nay: Nhà không số (1053/3C), Khu phố K, phường Đ, Thành phố

Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn N và bị đơn bà H thống nhất xác nhận tính đến ngày 21/11/2025, bà Huyền còn nợ của bà N số tiền 38.500.000 đồng, bà H có trách nhiệm thanh toán cho bà Ng c số tiền 38.500.000 đồng, thời hạn thanh toán chậm nhất là ngày 31/12/2025. Trường hợp bà H vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận, thì phải chịu tiền lãi với mức lãi suất 10%/năm kể từ ngày 01/01/2026 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

3. Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bị đơn bà H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 962.500.000 (Chín

trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm) đồng bà H tự nguyện chịu.

+ Trả lại cho nguyên đơn bà N số tiền tạm ứng án phí 988.079 (Chín trăm tám

mươi tám nghìn không trăm bảy mươi chín) đồng, theo biên lai thu số 0037588 ngày 12/11/2025 của Phòng thi hành án dân sự số 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.

“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (Đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2014)”.

Cỡ chữ