vanban.org

Quyết định 1645/2018/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đậu Huy H và Bà Đào Vân A thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 79, quyển số 01/2010 ngày 01/9/2010 của Ủy ban nhân dân Phường 11 Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đậu Huy H và Đào Vân A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1645/2018/QĐHNGĐ-STGò Vấp, ngày 12 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1383/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Đậu Huy H, sinh năm 1985; địa chỉ cư trú: Đường P, Phường N, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Đào Vân A, sinh năm 1990; địa chỉ cư trú: Đường P, Phường N, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa Ông Đậu Huy H và Bà Đào Vân A là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 79, quyển số 01/2010 ngày 01/9/2010 của Ủy ban nhân dân Phường 11, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 14/9/2018 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02/11/2018, ông H và bà A yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; Bà A là người trực tiếp nuôi con tên là Đậu Thùy Ngọc D, sinh ngày 19/12/2012 và Đậu Huy Hoàng H, sinh ngày 06/01/2016, hàng tháng ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho hai con là 15.000.000 đồng (mỗi con là 7.500.000 đồng), bắt đầu thi hành từ tháng 11/2018 cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi; ông Hvà bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy Ông Đậu Huy H và Bà Đào Vân A thật sự tự nguyện ly hôn; đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung; việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đậu Huy H và Bà Đào Vân A thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 79, quyển số 01/2010 ngày 01/9/2010 của Ủy ban nhân dân Phường 11 Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.

- Về con chung: Bà A là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Đậu Thùy Ngọc D, sinh ngày 19/12/2012 và Đậu Huy Hoàng H, sinh ngày 06/01/2016; hàng tháng ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho hai con là 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng){mỗi con là 7.500.000 đồng}, bắt đầu thi hành từ tháng 11/2018 cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông H và bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông H và bà A phải chịu lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2018/0001261 ngày 01/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ