vanban.org

Quyết định 164 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thiều Thị M và anh Nguyễn Khanh V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Thiều Thị M và anh Nguyễn Khanh V thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thiều Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thiều Thị M và anh Nguyễn Khanh V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – CÀ
MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2026 /QĐST-HNGĐ Cà Mau, ngày 12 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 284/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Thiều Thị M, sinh ngày 25/7/1997. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 21/9/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Ấp G, xã Đ, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Khanh V, sinh ngày 02/9/1997, Căn cước số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/7/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Ấp A, xã V, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thiều Thị M và anh Nguyễn Khanh V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Thiều Thị M và anh Nguyễn Khanh V thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Thiều Thị M và anh Nguyễn Khanh V có 01 người con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 19/7/2019. Hiện nay, cháu Nguyễn Ngọc Bảo A đang sống cùng với chị M. Sau khi ly hôn, chị M và anh V thỏa thuận thống nhất chị M là người trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục cháu Nguyễn Ngọc Bảo A.

Chị Thiều Thị M đang trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục cháu Nguyễn Ngọc Bảo A nên được tiếp tục nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục cháu Nguyễn Ngọc Bảo A

Anh Nguyễn Khanh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Trong trường hợp lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.3. Về cấp dưỡng: Chị Thiều Thị M không yêu cầu anh Nguyễn Khanh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo A, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

2.4. Về tài sản chung: Chị Thiều Thị M và anh Nguyễn Khanh V tự thỏa thuận và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

2.5. Về nợ chung: Chị Thiều Thị M và anh Nguyễn Khanh V xác định không có và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

2.6. Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng hòa giải thành được giảm 50% bằng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Thiều Thị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân hòa giải thành là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Thiều Thị M đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005348 ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nên được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chị Thiều Thị M được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ