- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị D xin ly hôn anh Trần Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 25 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 212/2018/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1984
HKTT: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh T.
Chỗ ở hiện nay: Thôn V, xã T, huyện Đ, tỉnh T.
- Bị đơn: Anh Trần Văn S, sinh năm 1980
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh T
- Căn cứ vào các điều 147; điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí.
- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Văn S
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Văn S thống nhất vợ chồng có 02 con chung: Trần Ánh D, sinh ngày 25/8/2013 và Trần Đức V, sinh ngày 12/01/2018. Ly hôn chị D và anh S thống nhất thỏa thuận: Chị D được trực tiếp nuôi con Trần Đức V, sinh ngày 12/01/2018, anh S được trực tiếp nuôi con Trần Ánh D, sinh ngày 25/8/2013, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Hai bên có quyền đi lại trông nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Văn S thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị D nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0007789 ngày 11/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được chuyển 150.000đồng thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị D 150.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Pham Thị Lan Phƣơng |