- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông bà Lê Thị Phượng X và ông
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 83/2026/TLST-HNGĐ ngày
08 tháng 01 năm 2026 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Phương X, sinh năm: 1990.
Địa chỉ: d Lê Văn Thọ, phường Thông Tây Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Trịnh Thanh X, sinh năm: 1988.
Địa chỉ: f Lê Văn Thọ, phường Thông Tây Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 của Luật Hôn
nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
16 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm
2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông bà Lê Thị Phượng X và ông
Trịnh Thanh X.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số
110/2011, quyển số 01/2011, do Ủy ban nhân dân Phường 8, quận Gò Vấp (nay
là phường Thông Tây Hội), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/7/2011 không
còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự có 02 (hai) con chung là cháu Trịnh Hoài
Phong, sinh ngày 28/6/2012 và Trịnh Thiên Bảo, sinh ngày 22/01/2020. Giao
các con chung cho bà X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Ông X cấp
dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 5.000.000 (năm triệu) đồng (2.500.000
đồng/01 con) cho đến khi con chung thành niên.
Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con thực hiện vào ngày 10 (dương
lịch) hàng tháng, tính từ tháng 02/2026.
Địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận hoặc
tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Các đương sự có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không
ai có quyền cản trở. Vì quyền, lợi ích hợp pháp của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Các đương sự không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000 (một trăm năm
mươi nghìn) đồng và án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà X tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0002023 ngày 08/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh nên bà X đã nộp đủ án phí.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 và năm 2022 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 7, Tp.HCM; - THADS TP.HCM; - UBND phường Thông Tây Hội, Tp.HCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Minh Ký |