- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L - Trần Hưng C"
- Tòa quyết gì? 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hưng C. 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 03 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 383/2026/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 8 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 2006. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Khối Nghi Th, phường C, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Trần Hưng C, sinh năm 1996. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Xóm Mai Tr, xã B, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/8/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hưng C. 1. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hưng C. 2.2. Về trách nhiệm nuôi con: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hưng C chưa có con chung. 2.3. Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hưng C thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đã nộp tạm ứng án phí. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001130, ngày 17 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện KSND khu vực 5 – Nghệ An - Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An - Các đương sự - UBND xã B, tỉnh Nghệ An - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Cao Khắc Chiến |