vanban.org

Quyết định 164/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Huỳnh Gia L và anh Phạm Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Huỳnh Gia L và anh Phạm Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Huỳnh Gia L và anh Phạm Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 08 tháng 7 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 257/2026/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 5 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Huỳnh Gia L, sinh năm 2001, địa chỉ: Thôn P, xã C L, thành phố H.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 2001, địa chỉ: Ấp Đ, xã N, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Huỳnh Gia L và anh Phạm Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Huỳnh Gia L và anh Phạm Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về nuôi con tên: Phạm Ngọc Linh Đ, sinh ngày 17/02/2025. Chị Nguyễn Huỳnh Gia L và anh Phạm Văn T tự thỏa thuận về quyền nuôi con như sau:

+ Chị Nguyễn Huỳnh Gia L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con tên Phạm Ngọc Linh Đ, sinh ngày 17/02/2025, khi ly hôn.

+ Anh Phạm Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Theo đơn khởi kiện chị L yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con tên Phạm Ngọc Linh Đ, sinh ngày 17/02/2025, mức cấp dưỡng 5.000.000 đồng/tháng và cấp cho đến khi con đủ 18 tuổi. Tại phiên hòa giải chị L xin rút lại yêu cầu này và chưa yêu cầu giải quyết. Tòa án đã giải thích Điều 107 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn, do anh T, chị L không tranh chấp, không khởi kiện nên không giải quyết.

- Về tài sản chung vợ chồng: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, do anh T, chị L không tranh chấp, không khởi kiện nên không xem xét giải quyết.

- Về số nợ phải thu, phải trả: Tại phiên hòa giải, anh T, chị L không tranh chấp, không khởi kiện nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Huỳnh Gia L tự nguyện chịu 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0009539 ngày 18/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho chị Nguyễn Huỳnh Gia L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ