- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thanh T - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thanh T1, sinh năm 1997 và ông Võ Chí H1, sinh năm 1994 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 25 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 153/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thanh T1, sinh năm 1997 Địa chỉ: Tổ 03, ấp C, phường B, tỉnh Đồng Nai
- Bị đơn: Ông Võ Chí H1, sinh năm 1994 Địa chỉ: Tổ 5, ấp Hưng Lập B, xã Tân Hưng, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thanh T1, sinh năm 1997 và ông Võ Chí H1, sinh năm 1994 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bà Lê Thị Thanh T1 và ông Võ Chí H1 thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống bà T1 và ông H1 có 01 con chung tên Võ Lê Tuệ L’, sinh ngày 13/10/2020. Hai bên đương sự thống nhất, giao con chung cho bà Lê Thị Thanh T1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Võ Chí H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng, vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10/4/2026, đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm non, chăm sóc, giáo dục con chung, người trực tiếp nuôi con không được quyền ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị Thanh T1 tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu số 0003335 ngày 05/2/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - Thi hành án tỉnh Đồng Nai; - VKSND khu vực 10 – Đồng Nai; - Phòng THADS khu vực 10 – Đồng Nai; - Đương sự; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ; - PH (09 bản). | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mai Phương |