vanban.org

Quyết định 164/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S (Tên cũ là Ngân hàng Thương mại cổ phần S1); Địa chỉ: số D đường N, Phường S, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Huỳnh Hoàng H. Chức vụ: Giám đốc Phòng G, thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần S là người đại diện theo uỷ quyền c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Võ Quốc Thịnh - Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:164/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 21 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 378/2026/TLST- DS, ngày 05 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S (Tên cũ là Ngân hàng Thương mại cổ phần S1); Địa chỉ: số D đường N, Phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Huỳnh Hoàng H. Chức vụ: Giám đốc Phòng G, thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần S là người đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng Thương mại cổ phần S (Văn bản ủy quyền ngày 26/12/2025).

- Bị đơn: Anh Võ Quốc T, sinh năm 2006; Địa chỉ: Số E, ấp B, xã L, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Anh Võ Tiến Đ, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số E, ấp B, xã L, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo ủy quyền của anh Võ Quốc T (Văn bản ủy quyền ngày 09/7/2026).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Võ Tiến Đ, sinh năm 1985;

2. Anh Lê Thị Hồng L, sinh năm 1983;

Cùng địa chỉ: Số E, ấp B, xã L, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của chị Lê Thị Hồng L: Anh Võ Tiến Đ, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số E, ấp B, xã L, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo ủy quyền của anh Võ Quốc T (Văn bản ủy quyền ngày 13/7/2026).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Anh Võ Quốc T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần S dư nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 19/3/2026 là 1.032.178.105 đồng (Một tỷ, không trăm ba mươi hai triệu, một trăm bảy mươi tám nghìn, một trăm lẻ năm đồng) (Trong đó vốn gốc là 1.000.000.000 đồng, lãi trong hạn là 23.326.027 đồng, lãi quá hạn là 8.246.575 đồng, lãi phạt là 605.502 đồng).

2. Về dư nợ gốc mà anh Võ Quốc T còn nợ lại là 1.000.000.000 đồng, anh T đồng ý tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất mà Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 01/4/2024; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 202427649593/02 ngày 10/7/2025; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 202427649593/01 ngày 30/12/2024; Giấy nhận nợ LD2518900670 ngày 08/7/2025 quy định giữa Ngân hàng thương mại cổ phần S với Võ Quốc T quy định. Thời gian tính lãi kể từ ngày 20/3/2026 cho đến khi Võ Quốc T thanh toán xong nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần S.

3. Công nhận hợp đồng thế chấp Hợp đồng thế chấp tài sản số xxxxxxxxxxxx-B ngày 30/12/2024 đã ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần S với anh Võ Tiến Đ và chị Lê Thị Hồng L.Trường hợp anh Võ Quốc T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc không đầy đủ theo Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 01/4/2024; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 202427649593/02 ngày 10/7/2025; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 202427649593/01 ngày 30/12/2024; Giấy nhận nợ LD2518900670 ngày 08/7/2025 quy định thì Ngân hàng thương mại cổ phần S được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi các tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số xxxxxxxxxxxx-B ngày 30/12/2024 quy định. Nếu phát mãi các tài sản nêu trên mà vẫn chưa đủ nợ gốc và lãi phát sinh thì anh Võ Quốc T tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần S đến khi tất toán nợ vay.

Sau khi Võ Quốc T hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần S sẽ hoàn trả lại tài sản thế chấp cho anh Võ Tiến Đ và chị Lê Thị Hồng L theo quy định.

4. Anh Võ Tiến Đ và chị Lê Thị Hồng L đồng ý anh Võ Quốc T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S vốn và lãi tạm tính đến ngày 19/3/2026 là 1.032.178.105 đồng (Trong đó vốn gốc là 1.000.000.000 đồng, lãi trong hạn là 23.326.027 đồng, lãi quá hạn là 8.246.575 đồng, lãi phạt là 605.502 đồng).

Công nhận hợp đồng thế chấp Hợp đồng thế chấp tài sản số xxxxxxxxxxxx-B ngày 30/12/2024 đã ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần S với anh Võ Tiến Đ và chị Lê Thị Hồng L.Trường hợp anh Võ Quốc T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc không đầy đủ theo Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 01/4/2024; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 202427649593/02 ngày 10/7/2025; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 202427649593/01 ngày 30/12/2024; Giấy nhận nợ LD2518900670 ngày 08/7/2025 quy định thì Ngân hàng thương mại cổ phần S được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi các tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số xxxxxxxxxxxx-B ngày 30/12/2024 quy định. Sau khi anh Võ Quốc T hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng thương mại cổ phần S hoàn trả lại tài sản thế chấp cho anh Võ Tiến Đ và chị Lê Thị Hồng L theo quy định.

5. Về án phí: Anh Võ Quốc T tự nguyện nộp 21.483.000 đồng (Hai mươi mốt triệu, bốn trăm tám mươi ba nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩmdân sự.

Ngân hàng thương mại cổ phần S không phải chịu án phí sơ thẩm kinh doanh thương mại. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.483.000 đồng (Hai mươi mốt triệu, bốn trăm tám mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006538 ngày 05/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

6. Về chi phí thẩm định: Anh Võ Quốc T tự nguyện chịu 400.000 đồng, số tiền này Ngân hàng thương mại cổ phần S đã tạm nộp chi xong, anh Võ Quốc T có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần S 400.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 8, 34 và 36 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ