- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hải Y - Nguyễn Ngọc B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Nguyễn Ngọc B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 77/2025/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm: 1996 HKTT: Thôn Bá K, xã Văn G, tỉnh Hưng Y. Hiện trú: Tổ dân phố Đào N, xã Gia L, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc B, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Tổ 4 khu 4D phường Hạ L, tỉnh Quảng N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Nguyễn Ngọc B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Y và anh B xác định có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Bảo C sinh ngày 24/11/2019. Ly hôn anh chị thống nhất chị Y là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Ch, anh B tự nguyện cấp dưỡng 5.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 8 năm 2025 đến khi cháu C trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới. Anh B có quyền, nghĩa vụ đi lại chăm sóc nuôi dưỡng con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hải Y tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền 300.000 đồng chị Y đã nộp tạm ứng án phí HN&GĐST ngày 04/8/2025 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 3081 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội nay chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 5 – Hà Nội; - THADS thành phố Hà Nội; - UBND phường Hạ L, Quảng Ninh (GCNKH số 64/2019); - Lưu hồ sơ vụ án. (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Trần Xuân Hương Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị |