vanban.org

Quyết định 164/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn N. 2.

VKSND huyện Mỹ Đức; Chi cục THADS huyện Mỹ Đức; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTT Nguyễn Thị H-Phạm văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2025/QĐST-HNGĐMỹ Đức, ngày 03 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 154/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994.

- Bị đơn: anh Phạm Văn N, sinh năm 1995. Đều thường trú: đội 4, thôn Ả, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn N đều xác nhận có 02 con chung là cháu Phạm Gia B, sinh ngày 06/01/2013 và cháu Phạm Đức D, sinh ngày 17/8/2017. Hiện nay, các con chung đang ở với anh Phạm Văn N. Nay ly hôn, chị H và anh N thống nhất thỏa thuận: chị Nguyễn Thị H đồng ý giao 02 con chung là cháu Phạm Gia B và cháu Phạm Đức D cho anh Phạm Văn N tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của anh N không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu mới. Chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.3.Về tài sản chung, công sức và nợ chung: chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn N đều xác nhận không có tài sản chung, nợ chung. 2.4. Về án phí: chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và trả lại cho chị Nguyễn Thị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0077209 ngày 09/5/2025. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ