- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thu - Kể"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Lệ T và anh Nguyễn Tấn K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Minh, ngày 01 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 243/2024/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 9 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Lệ T, sinh năm 1989
Địa chỉ: Tổ B, ấp P, xã Đ, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn K, sinh năm 1990
Địa chỉ: Tổ B, ấp P, xã Đ, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Lệ T và anh Nguyễn Tấn K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao 02 cháu Nguyễn Võ Â sinh ngày 12/11/2009 và Nguyễn Võ Ngọc H sinh ngày 15/12/2015 cho anh Nguyễn Tấn K tiếp tục nuôi dưỡng, chị Võ Thị Lệ T chưa phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Võ Thị Lệ T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Chị Võ Thị Lệ T và anh Nguyễn Tấn K tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Võ Thị Lệ T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0012874 ngày 18/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long nên hoàn trả lại cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND TX Bình Minh; - Chi cục THADS TX Bình Minh; - UBND xã Đông Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Nguyên Khoa |