vanban.org

Quyết định 164/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trình Hữu Đ và chị Nguyễn Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: anh Trình Hữu Đ và chị Nguyễn Thị T có 02 con chung là cháu Trình Kim H, sinh ngày 08/3/2019 và cháu Trình Kim N, sinh ngày 08/3/2019. Giao cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu Kim H và cháu Kim N, anh Trình Hữ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trình Hữu Đ-Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trình Hữu Đ và chị Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH TRÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2024/QĐST-HNGĐThanh Trì, ngày 24 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 162/2024/HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2024, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Trình Hữu Đ, sinh năm 1991

Địa chỉ: thôn H, xã T, huyện T, Hà Nội.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1991

Địa chỉ: thôn H, xã T, huyện T, Hà Nội.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân Sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5, khoản 6 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trình Hữu Đ và chị Nguyễn Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: anh Trình Hữu Đ và chị Nguyễn Thị T có 02 con chung là cháu Trình Kim H, sinh ngày 08/3/2019 và cháu Trình Kim N, sinh ngày 08/3/2019. Giao cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu Kim H và cháu Kim N, anh Trình Hữu Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng)/tháng/02 con chung, mỗi con chung 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 4 năm 2024 cho đến khi cháu Kim H và cháu Kim N đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà đất chung: anh Trình Hữu Đ và chị Nguyễn Thị T tự thỏa thuận và không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về nợ: anh Trình Hữu Đ và chị Nguyễn Thị T không có, không tranh chấp và không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về án phí: anh Trình Hữu Đ tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung - được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh Đ đã nộp tại biên lai số 0007097 ngày 11 tháng 4 năm 2024 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Trì. Anh Đ đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ phúc thẩm.

Cỡ chữ