- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn Phạm Thị Việt H- Nguyễn Hải Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2023/QĐST-HNGĐ | TH, ngày 21 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 149/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Chị Phạm Thị Việt H. – sinh năm 1985; HKTT : XX Làng YP, phường YP, quận TH, thành phố H. Người yêu cầu: Anh Nguyễn Hải Q. – sinh năm 1983; HKTT: Số XX đường NTH, phường ĐB, quận BĐ, thành phố H. Cùng trú tại: XX/XXX đường AD, phường YP, quận TH, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Việt H. và anh Nguyễn Hải Q. kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 30/7/2008 tại Ủy ban nhân dân phường ĐB, quận BĐ, thành phố H. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay, anh, chị thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Phạm Thị Việt H. và anh Nguyễn Hải Q. xác nhận anh, chị 02 con chung là cháu Nguyễn Việt H1. – sinh ngày 15/10/2008 và cháu Nguyễn Việt L. - sinh ngày 27/01/2014. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Anh Q. trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Nguyễn Việt H1., chị H. trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Nguyễn Việt L.. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con với bên nào. [3] Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Phạm Thị Việt H. và anh Nguyễn Hải Q. không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Hải Q. tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Việt H. và anh Nguyễn Hải Q.. 1.2. Về con chung: Anh Q. trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Nguyễn Việt H1., sinh ngày 15/10/2008; chị H. trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Nguyễn Việt L., sinh ngày 27/01/2014. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con với bên nào. Chị H. và anh Q. có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 1.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Phạm Thị Việt H. và anh Nguyễn Hải Q. không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Hải Q. tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0033245 ngày 13 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận TH. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố H; - VKSND quận TH; - CCTHADS quận TH; - Ủy ban nhân dân phường ĐB, quận BĐ, thành phố H (số ĐKKH: 102; quyển số: 01 ngày 30/7/2008); - Các đương sự - Lưu HS/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Giang |