- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Số 164/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15/09/2023 công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Văn D và chị Nguyễn Thị H1"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Văn D và chị Nguyễn Thị H1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---***--- Số: 164/2023/QĐST - HNGĐ | K, ngày 15 tháng 9 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 219/2023/TLST – HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2023 giữa:
*/ Nguyên đơn: Anh Đào Văn D, sinh năm 1973.
Đăng ký HKTT và trú tại: Thôn E, xã Đ, huyện K, tỉnh H.
*/ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1984;
Đăng ký HKTT và trú tại: Thôn E, xã Đ, huyện K, tỉnh H.
*/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Đào Thị Tiểu D1, sinh ngày 24/12/2005.
Đăng ký HKTT và trú tại: Thôn E, xã Đ, huyện K, tỉnh H.
Giám hộ cho cháu D1 là anh D và chị H1 – Bố mẹ đẻ của cháu.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 07/9/2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/9/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Văn D và chị Nguyễn Thị H1.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*/ Về con chung: Anh D và chị H1 khẳng định vợ chồng có 02 con chung là cháu Đào Phúc H2, sinh ngày 27/6/2004 và cháu Đào Thị Tiểu D, sinh ngày 24/12/2005. Hiện cháu Đào Phúc H2 đã khôn lớn trưởng thành không còn phụ thuộc bố mẹ.
Khi ly hôn, anh D và chị H1 thỏa thuận và thống nhất giao cháu Đào Thị Tiểu D, sinh ngày 24/12/2005 cho anh Đào Văn D tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Tiểu D1 trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Anh D và chị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn chị H1 được quyền thăm nom con chung của mình theo quy định của pháp luật.
*/ Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Anh D và chị H1 không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.
*/ Về án phí: Anh Đào Văn D tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh D đã nộp theo biên lai thu số 0008453 ngày 17/8/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, nên anh D được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HY; - Đương sự; - UBND xã Đ; - VKSND huyện; - Chi cục THADS Huyện KC; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu H3 |