vanban.org

Quyết định 164/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ L và anh Huỳnh Văn N (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 74/2005, quyển số 01, ngày 25/07/2005 tại UBND xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp).

Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị Mỹ L và anh Huỳnh Văn N cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Lê Thị Mỹ L được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Huỳnh Quốc H, sinh ngày 02/09/2009 và Huỳnh Vũ H, sinh ngày 18/04/2006 (hiện hai con chung đang sống với chị L). Anh Huỳ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ L và anh Huỳnh Văn N (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 74/2005, quyển số 01, ngày 25/07/2005 tại UBND xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2023/QĐST-HNGĐTam Nông, ngày 27 tháng 07 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 261/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 07 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: chị Lê Thị Mỹ L, sinh năm: 1986. Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: anh Huỳnh Văn N, sinh năm: 1981. Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 07 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 07 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ L và anh Huỳnh Văn N (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 74/2005, quyển số 01, ngày 25/07/2005 tại UBND xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị Mỹ L và anh Huỳnh Văn N cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Lê Thị Mỹ L được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Huỳnh Quốc H, sinh ngày 02/09/2009 và Huỳnh Vũ H, sinh ngày 18/04/2006 (hiện hai con chung đang sống với chị L). Anh Huỳnh Văn N không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung (do chị Lê Thị Mỹ L không yêu cầu). Anh Huỳnh Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con theo quy định pháp luật mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Các đương sự thống nhất trình bày không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị Mỹ L tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0001796, quyển số 000036 ngày 10/07/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp. Chị Lê Thị Mỹ L được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Huỳnh Văn N không phải nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ