vanban.org

Quyết định 164/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị S và ông Phạm Hồng Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị S và ông Phạm Hồng Đ thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị S và ông Phạm Hồng Đ thỏa thuận giaocháu Phạm Nguyễn Huyền D, sinh ngày 29/11/2010 cho bà S nuôi dưỡng ; cháu Phạm Nguyễn Anh T, sinh ngày 29/7/2013 cho ông Đ nuôi dưỡng khi ly hôn. Bà S và ôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị S và ông Phạm Hồng Đ.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ H
TỈNH BÌNH ĐỊNH
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2023/QĐST-HNGĐH, ngày 08 tháng 05 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 132/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn:Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1980 Địa chỉ: Khu phố C, Phường T, Thị xã H, Tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: Ông Phạm Hồng Đ, sinh năm 1980 Địa chỉ: Khu phố C, Phường T, Thị xã H, Tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày28 tháng 04 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 04 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị S và ông Phạm Hồng Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị S và ông Phạm Hồng Đ thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị S và ông Phạm Hồng Đ thỏa thuận giaocháu Phạm Nguyễn Huyền D, sinh ngày 29/11/2010 cho bà S nuôi dưỡng ; cháu Phạm Nguyễn Anh T, sinh ngày 29/7/2013 cho ông Đ nuôi dưỡng khi ly hôn. Bà S và ông Đ không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên thỏa thuậnán phí ly hôn sơ thẩm bà S chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà S đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000669 ngày 19/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H. Bà S được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được quy định theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6 điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ