vanban.org

Quyết định 164/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 23/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP D Trụ sở: 28C – 28D đường B, phường H, quận K, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2023/QĐST-DSTân Bình, ngày 23 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự

thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số

15/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài

sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải

quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm

điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự

nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP D

Trụ sở: 28C – 28D đường B, phường H, quận K, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Thị Cẩm T

Địa chỉ: 175 đường C, Phường E, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

(Đại diện theo Giấy ủy quyền số 71/2022/UQ-NCB ngày 05/5/2022).

Bị đơn: Ông Nguyễn AK, sinh năm 1977

Địa chỉ: 300 đường P, Phường G, quận L, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn ông Nguyễn AK xác nhận còn nợ nguyên đơn Ngân hàng TMCP D số

tiền tạm tính đến hết ngày 10/5/2023 là 122.560.312 đồng, trong đó nợ gốc: 96.241.662

đồng; nợ lãi: 26.318.650 đồng (trong đó nợ lãi trong hạn là 148.911 đồng, lãi quá hạn

26.130.109 đồng, lãi chậm trả lãi 39.630 đồng) theo Hợp đồng tín dụng số

157/15/HĐTD/101-57 ngày 06/04/2015 và Hợp đồng thế chấp tài sản số:

141/15/HĐTC/101-57 ngày 06/4/2015 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP D – Sở giao

dịch với bên thế chấp là ông Nguyễn AK.

- Ông Nguyễn AK có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP D số tiền

tạm tính đến hết ngày 10/5/2023 là 122.560.312 đồng, trong đó nợ gốc: 96.241.662

đồng; nợ lãi: 26.318.650 đồng (trong đó nợ lãi trong hạn là 148.911 đồng, lãi quá hạn

26.130.109 đồng, lãi chậm trả lãi 39.630 đồng) vào ngày 31/7/2023.

Kể từ ngày 11/5/2023 ông Nguyễn AK vẫn phải tiếp tục trả lãi quá hạn theo mức

lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 157/15/HĐTD/101-57 ngày 06/04/2015 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP D. Kể từ ngày 01/8/2023, trong trường hợp ông Nguyễn AK không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ toàn bộ số tiền nêu trên thì Ngân hàng TMCP D được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp số 141/15/HĐTC/101-57 ngày 06/4/2015 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP D với bên thế chấp là ông Nguyễn AK để thu hồi nợ theo quy định pháp luật.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Án phí dân sự sơ thẩm là 3.064.007 (Ba triệu không trăm sáu mươi bốn nghìn lẻ

bảy) đồng do ông Nguyễn AK tự nguyện chịu.

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP D tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.687.250 đồng

theo biên lai thu số AA/2021/0030800 ngày 31/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự

thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ