- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lý Thị N kiện Nguyễn Thi A, Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH ––––––––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2023/QĐST-DS | Hoài Nhơn, ngày 12 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lý Thị N, sinh năm 1960
Địa chỉ: Khu phố C L N, phường T Q N, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Bị đơn: Vợ chồng bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1979; ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Khu phố C L T, phường T Q N, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng bà Nguyễn Thị A, ông Nguyễn Văn T phải trả cho bà Lý Thị N số tiền 55.000.000 đồng (năm mươi lăm triệu đồng).
- Án phí dân sự sơ thẩm: Bà N, vợ chồng bà A, ông T thỏa thuận mỗi bên chịu ½ án phí. Bà N có đơn xin miễn án phí do thuộc trường hợp người cao tuổi; bà A, ông T có đơn xin miễn án phí do thuộc trường hợp hộ cận nghèo nên các bên được miễn tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án:
4.1. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
4.2. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Nguyên đơn, bị đơn; - VKSND TX Hoài Nhơn; - TAND tỉnh Bình Định; - CC THADS TX Hoài Nhơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Xuân Chiến |