- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2022/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 29 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận thuận tình ly hôn
và sự thỏa thuận của các đương sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 209/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng dưới đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Hà Việt Ph.
Sinh năm: 1993
Hộ khẩu thường trú và trú tại: 76 TND, phường ĐX, quận HK, Thành phố HN.
- Chị Lê Thảo Nh.
Sinh năm: 2000
Hộ khẩu thường trú: QM, VY, YB. Trú tại: 76 TND, phường ĐX, quận HK, Thành phố HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Chị Lê Thảo Nh. và anh Hà Việt Ph. tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường ĐX, quận HK, thành phố HN ( Giấy chứng nhận kết hôn số 12, ngày 31/01/2019). Đây là hôn nhân hợp pháp. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thảo Nh. và anh Hà Việt Ph. thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Hà Khánh V., sinh 24/3/2018 và Hà Bảo Ch., sinh 03/5/2020. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Anh Ph. là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục 02 con chung kể từ tháng 7/2022 cho đến khi hai con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. Chị Lê Thảo Nh. có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị cùng xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Anh chị cùng xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thảo Nh. tự nguyện chịu cả 300.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số AA/2020/0051727 ngày 18/7/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Đồng Xuân (ĐKKH số 80/12.11.2000); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | Thẩm phán Đỗ Thị Hồng Hạnh |