- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hòa B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2022/QĐST-HNGĐ | Cao Lãnh, ngày 27 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 390/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2022, giữa: Chị Nguyễn Thị T, năm sinh 1979; Địa chỉ: Ấp 3, xã PM, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp và anh Nguyễn Hòa B, sinh năm 1976; Địa chỉ: Ấp 3, xã PM, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hòa B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hòa B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T và anh B thống nhất thỏa thuận như sau: Chị Nguyễn Thị T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thị Hoàng Tr, sinh ngày 03/9/2005. Anh B không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không có yêu cầu. Riêng con chung Nguyễn Hoàng T đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Hòa B có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng chị T tự nguyện nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà chị T đã nộp theo biên lai số 0009772 ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Hoàn trả cho chị T 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện CL; - CCTHADS huyện CL; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã Phong Mỹ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Ngọc Minh |