- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Bùi Hoàng D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2021/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 17 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1301/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T.
Địa chỉ: Phường TTN, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Bùi Hoàng D.
Địa chỉ: Phường ĐHT, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Bùi Hoàng D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Bùi Hoàng D thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 06, Quyển số 01, ngày 24/01/2005 do Ủy ban nhân dân xã Tịnh Ấn Tây, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi cấp cho bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Bùi Hoàng D không còn giá trị.
2.2 Về con chung: Đôi bên thỏa thuận giao 02 (hai) con chung tên Bùi An K sinh ngày 03/11/2005 và Bùi An N sinh ngày 06/5/2011 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung thành niên. Ông Bùi Hoàng D không phải cấp dưỡng nuôi các con vì bà T không có yêu cầu.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông D đến khi bà T có yêu cầu.
Khi cần thiết vì quyền lợi mọi mặt của con, các bên được quyền thay đổi
người trực tiếp nuôi con hoặc đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn, không bên nào được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
2.3 Về tài sản chung: Đôi bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Đôi bên xác định không có.
2.5 Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm hòa giải thành là 150.000đ (một
trăm năm mươi ngàn đồng) bà T thỏa thuận nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0105775 ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Hồng T 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Nguyễn Thị Hồng T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Quận 12; - Chi cục THADS Quận 12; - UBND xã Tịnh Ấn Tây, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi; - Lưu hồ sơ vụ án. 0 0 3 .2 : 2 9 1 0 . 1 1 -2 2 0 T 2 S . N 2 .0 -H 7 1 1 0 3 1 NGUYỄN THỊ HỒNG T | THẨM PHÁN Trương Hữu Hạnh |