- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị T- Phạm Văn H ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị T và anh Phạm Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M-TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2021/QĐST-HNGĐ | M, ngày 30 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 147/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: chị Mai Thị T, sinh năm 1988.
- Bị đơn: anh Phạm Văn H , sinh năm 1988.
Đều đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm 5, thôn H, xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị T và anh Phạm Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Mai Thị T và anh Phạm Văn H thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 89, quyển số 01, ngày 29/9/2008 của Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho Phạm Văn H và Mai Thị T không còn giá trị pháp lý.
2.2. Về con chung: chị Mai Thị T và anh Phạm Văn H đều xác nhận có 03 con chung là cháu Phạm Mai Ph, sinh ngày 23/10/2008; cháu Phạm Linh N, sinh ngày 19/12/2017 và cháu Phạm Ngọc Bảo C, sinh ngày 10/6/2019. Nay ly hôn, chị Mai Thị T và anh Phạm Văn H thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung là cháu Phạm Mai Ph và cháu Phạm Linh N cho anh Phạm Văn H và giao con chung là cháu Phạm Ngọc Bảo C cho chị Mai Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận khác. Chị Mai Thị T và anh Phạm Văn H đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T và anh H cho đến khi có thay đổi khác.
Anh Phạm Văn H và chị Mai Thị T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung, công sức và nợ chung: chị Mai Thị T và anh Phạm Văn H đều xác nhận thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: chị Mai Thị T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00038592 ngày 22/6/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - UBND xã Đ (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Bùi Đức Hiệp |