- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VÕ THỊ CHÂU T - LÊ THÀNH P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Châu T và anh Lê Thành P.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2021/QĐST - HNGĐ | Long Hồ, ngày 24 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ số: 278/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Châu T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Ấp C, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Lê Thành P, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện H, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Châu T và anh Lê Thành P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Võ Thị Châu T và anh Lê Thành P thống nhất thỏa thuận là chị T được quyền nuôi dưỡng 02 con chung là Lê Ngọc Đan T sinh ngày 29/3/2016 và Lê Thành P sinh ngày 05/12/2017.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Thành P cấp dưỡng nuôi cháu Lê Ngọc Đan T mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) và cấp dưỡng nuôi cháu Lê Thành P mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng).
Thời hạn cấp dưỡng nuôi con: Bắt đầu từ ngày 24/11/2021 cho đến khi cháu Lê Ngọc Đan T và cháu Lê Thành P đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung và khoản nợ phải thu, phải trả: Chị Võ Thị Châu T và anh Lê Thành P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Võ Thị Châu T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng ) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003280 ngày 29/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ. Hoàn trả cho chị T số tiền còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Lê Thành P phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Bé Tư |