- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Cao Thị Thương và anh Nguyễn Đình Bảy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2020/QĐST-HNGĐ Quỳnh Lưu, ngày 26 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 234/2020/TLST- HNGĐ, ngày 08 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Cao Thị Th, sinh năm 1991 Nơi cư trú: Xóm Đông Tiến, xã LVS, huyện ThH, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đình B, sinh năm 1989 Nơi cư trú: Xóm Tuần B, xã QCh, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Cao Thị Th và anh Nguyễn Đình B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Giao con chung Nguyễn Đình T, sinh ngày 01/02/2018 cho chị Cao Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Nguyễn Đình B cấp dưỡng nuôi con cùng chị Th mỗi tháng 1.000.000đ/tháng kể từ tháng 11 năm 2020 đến khi con chung đủ 18, trưởng thành.
Anh Nguyễn Đình B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản: Chị Cao Thị Th và anh Nguyễn Đình B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Cao Thị Th thoả thuận chịu cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn) án phí cấp dưỡng nuôi con. Được khấu trừ trong số tiền chị đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2018/0004481 ngày 08/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c-ưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Qlưu; - Chi cục THADS huyện QLưu. - Tòa án tỉnh Nghệ An. - UBND xã QCh (Nơi ĐKKH) - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Hải Yến |