vanban.org

Quyết định 164/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Hoàng Thị Thủy T thuận tình ly hôn. 2 Về con chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Hoàng Thị Thủy T có 02 con chung là Nguyễn Bảo L, sinh ngày 15/6/20xx và Nguyễn Long N, sinh ngày 21/4/20xx. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cho anh Nguyễn Văn B trự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị B và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2020/QĐST-HNGĐVũ Thư, ngày 23 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 233/2020/TLST-VDS ngày 14 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1994;

2. Chị Hoàng Thị Thủy T, sinh năm 1996

Đều có địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Hoàng Thị Thủy T kết hôn tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 17/11/2014. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại thôn T, xã B và hạnh phúc đến đầu năm 2020 thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng trong lối sống và quan điểm, cả hai không tìm được tiếng nói chung nên thường xuyên bất hòa, cãi chửi nhau. Anh B và chị T cùng gia đình đã cố gắng tìm biện pháp để cải thiện tình cảm vợ chồng anh chị nhưng không có kết quả, mâu thuẫn không được giải quyết. Vợ chồng tuy sống chung trong một nhà nhưng không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Anh B và chị T đều trình bày anh chị đã suy nghĩ rất kỹ về việc ly hôn nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Anh B và chị T có 02 con chung là Nguyễn Bảo L, sinh ngày 15/6/20xx và Nguyễn Long N, sinh ngày 21/4/20xx. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Bảo L; Giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Long N. Anh B và chị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau.

Anh B và chị T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

Về quan hệ tài sản: Anh B và chị T không có tài sản chung và không có nợ chung nên anh chị thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Anh B và chị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn B và chị Hoàng Thị Thủy T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Hoàng Thị Thủy T thuận tình ly hôn.

1.2 Về con chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Hoàng Thị Thủy T có 02 con chung là Nguyễn Bảo L, sinh ngày 15/6/20xx và Nguyễn Long N, sinh ngày 21/4/20xx. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cho anh Nguyễn Văn B trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Bảo L; Giao cho chị Hoàng Thị Thủy T trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Long N. Anh B và chị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau.

Anh Nguyễn Văn B và chị Hoàng Thị Thủy T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

1.3 Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Hoàng Thị Thủy T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn B và chị Hoàng Thị Thủy T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Anh B và chị T đã nộp đủ số tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm (tại 02 Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 00099xx ngày 14/12/2020 và số 00099xx ngày 14/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ