- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông Th với bà V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn T với bà Võ Thị Tuyết V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2020/QĐST-HNGĐ | Thị xã H, ngày 26 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 214/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Lê Văn T, sinh năm 1968;
- Bị đơn: Võ Thị Tuyết V, sinh năm 1970; Cùng địa chỉ cư trú: Khóm B, phường An T, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn T với bà Võ Thị Tuyết V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Võ Thị Tuyết V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lê Văn T và bà Võ Thị Tuyết V có 03 người con chung tên Lê Huỳnh Phương H, sinh năm 1990, Lê Huỳnh Phương N, sinh năm 1995 và Lê Thành T, sinh năm 1999, các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: + Nguyên đơn là ông Lê Văn T thống nhất chịu 75.000đồng. + Bị đơn là bà Võ Thị Tuyết V thống nhất chịu 75.000đồng, nhưng nguyên đơn là ông Lê Văn T tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho bị đơn là bà Võ Thị Tuyết V. Nên nguyên đơn là ông Lê Văn T thống nhất chịu 150.000đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số 0001446 ngày 16 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H; nguyên đơn là ông Lê Văn T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND TX.H; - UBND phường An T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Trung |