- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh V xin ly hôn chị D1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đức V và chị Phạm Thị D1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI TH Y TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2020/QĐST-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 16 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 239/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Đức V, sinh năm 1974;
- Bị đơn: Chị Phạm Thị D1, sinh năm 1975;
Đều trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đức V và chị Phạm Thị D1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh V và chị D1 có hai con chung là cháu Vũ Xuân D2, sinh ngày 14/9/1995 và cháu Vũ Thị M, sinh ngày 13/5/2000. Ly hôn, hai cháu Vũ Xuân D1 và Vũ Thị M đã trưởng thành và khỏe mạnh nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh V và chị D1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Vũ Văn V là người khuyết tật nặng được miễn án phí theo quy định tại điểm đ Điều 12 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và chị Phạm Thị D1 phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy; - UBND xã T, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đào Thị Xuân Quỳnh |