- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Kim L và ông Lê Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG P TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2020/QĐST- HNGĐ | Long P, ngày 23 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 213/2020/TLST – HNGĐ, ngày 01 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Kim L, sinh năm 1990; địa chỉ: Ấp Sóc D, xã Tân H, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1986; địa chỉ: Ấp Sóc D, xã Tân H, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Kim L và ông Lê Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà Bùi Thị Kim L và ông Lê Văn T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà Bùi Thị Kim L và ông Lê Văn T thống nhất xác định có 02 người con chung là Lê Thị Kim A, sinh ngày 09/8/2009 và Lê Phát Đ, sinh ngày 21/10/2012. Ông T đồng ý giao cháu A và cháu Đ cho bà L được quyền trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi thành niên, cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu A và cháu Đ; Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà L không yêu cầu. Dành quyền, nghĩa vụ thăm con con cho ông Lê Văn T mà không ai được quyền ngăn cản.
2.3. Về tài sản chung: Bà Bùi Thị Kim L và ông Lê Văn T thống nhất xác định đã tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2.4. Về nợ chung: Bà Bùi Thị Kim L và ông Lê Văn T thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2.5.Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Bùi Thị Kim L thống nhất chịu 150.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005989 ngày 11/9/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng. Bà Bùi Thị Kim L được nhận lại số tiền còn thừa là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); ông Lê Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Long P; - UBND xã Tân H; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Hoàng Bảo |